Bản quyền thuộc Trường đại học Giao thông vận tải
Ban biên tập trang thông tin điện tử Email: bbtap@utc.edu.vn; UTC Portal: by CAIT
(84.4) 37663311
dhgt@utc.edu.vn
Thông báo mới
-
21/05/2013 - 17:04
-
21/05/2013 - 16:57
-
21/05/2013 - 16:43
-
21/05/2013 - 14:36
-
21/05/2013 - 14:36
Khoa - Viện
- Khoa Công trình
- Khoa Cơ khí
- Khoa Vận tải - Kinh tế
- Khoa Điện - Điện tử
- Khoa Công nghệ thông tin
- Khoa khoa học cơ bản
- Khoa Lý luận chính trị
- Khoa Giáo dục quốc phòng
- Viện Môi trường & An toàn GT
- Viện Kỹ thuật xây dựng
- Viện Quy hoạch & Quản lý GTVT
- Trung tâm hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu
- Bộ môn Giáo dục thể chất
Đơn vị chức năng
- Phòng Hành chính tổng hợp
- Phòng Tổ chức cán bộ
- Phòng Đào tạo đại học
- Phòng Đào tạo sau đại học
- Khoa Đại học tại chức
- Phòng Khảo thí & Đảm bảo CLĐT
- Phòng Khoa học công nghệ
- Phòng Đối ngoại
- Phòng Công tác chính trị và sinh viên
- Phòng Tài chính - Kế toán
- Phòng Thiết bị quản trị
- Phòng Bảo vệ
- Ban Thanh Tra
- Ban Quản lý ký túc xá
- Ban Quản lý giảng đường
- Ban Quản lý dự án
- Xưởng in
- Trạm Y tế
- Trung tâm đào tạo thực hành và CGCN GTVT
- Trung tâm khoa học công nghệ GTVT
- Trung tâm hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu
- Trung tâm thông tin thư viện
- Trung tâm ứng dụng công nghệ thông tin
Bạn đang ở đây
Giới thiệu chung
Trường Đại học Giao thông Vận tải có sứ mạng đào tạo cho ngành Giao thông vận tải và đất nước những cán bộ khoa học kỹ thuật có năng lực và lòng yêu nghề, có khả năng sáng tạo và tính nhân văn. Hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và các hoạt động của khác của Nhà trường nhằm mang lại những lợi ích với chất lượng tốt nhất cho cộng đồng và xã hội. Nhà trường đã đào tạo cho đất nước hàng vạn Kỹ sư, hàng ngàn Thạc sỹ và Tiến sỹ. Phần lớn cán bộ lãnh đạo, quản lý của các cơ quan quản lý, doanh nghiệp thuộc ngành GTVT đều tốt nghiệp từ Nhà trường.
Đội ngũ Nhà giáo và cán bộ quản lý của Nhà trường hiện có 1.068 người; trong đó có 792 Giảng viên với 50 Giáo sư và Phó Giáo sư, 139 Tiến sỹ và Tiến sỹ khoa học, 356 Thạc sỹ. Nhà trường hiện đang đào tạo 15 ngành với 69 chuyên ngành bậc đại học, 16 chuyên ngành bậc Thạc sỹ và 17 chuyên ngành bậc Tiến sỹ. Quy mô đào tạo của Trường có trên 32 ngàn sinh viên các hệ (trong đó có gần 20.000 sinh viên hệ chính quy), trên 2.300 học viên cao học và gần 120 nghiên cứu sinh. Hàng năm, các nhà khoa học của Trường tiến hành nghiên cứu khoảng 30 đề tài cấp Nhà nước và cấp Bộ, 60 đề tài cấp cơ sở và hàng chục đề tài liên kết với với các địa phương, doanh nghiệp trong và ngoài nước. Nhiều cán bộ của Trường là những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Giao thông vận tải, góp phần thúc đẩy sự phát triển của Ngành. Nhà trường cũng là một trong những đơn vị đi đầu trong các hoạt động xã hội, tích cực hưởng ứng các cuộc vận động lớn của Đảng, Nhà nước và của ngành Giáo dục Đào tạo; đóng góp quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Trường Đại học Giao thông Vận tải hướng tới mô hình đại học đa ngành về kỹ thuật, công nghệ và kinh tế; trở thành đại học trọng điểm, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững ngành giao thông vận tải đất nước; là trung tâm nghiên cứu khoa học có uy tín về Giao thông vận tải và một số lĩnh vực khác; có năng lực hội nhập khu vực và Quốc tế; là địa chỉ tin cậy của người học, nhà đầu tư và toàn xã hội.
I. ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
|
NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG (Gồm 17 chuyên ngành) |
1. Cầu đường bộ 2. Cầu đường sắt 3. Cầu hầm 4. Công trình Giao thông công chính 5. Công trình Giao thông thành phố 6. Công trình Giao thông thủy 7. Địa kỹ thuật công trình giao thông 8. Đường bộ 9. Đường hầm & Metro 10. Đường sắt 11. Đường sắt đô thị 12. Kết cấu xây dựng 13.Kỹ thuật hạ tầng đô thị 14. Quản lý xây dựng công trình giao thông 15. Tự động hoá thiết kế cầu đường 16. Xây dựng cầu đường ô tô và sân bay 17. Xây dựng đường ô tô và sân bay |
|
NGÀNH KỸ THUẬT CƠ KHÍ (Gồm 14 chuyên ngành) |
1. Công nghệ chế tạo cơ khí 2. Cơ điện tử 3. Cơ giới hoá xây dựng giao thông 4. Cơ khí ô tô 5. Cơ khí giao thông công chính 6. Đầu máy 7. Đầu máy - Toa xe 8. Động cơ đốt trong 9. Kỹ thuật nhiệt - lạnh 10. Máy xây dựng - Xếp dỡ 11. Tàu điện - Metro 12. Thiết bị mặt đất cảng hàng không 13.Toa xe 14. Tự động hoá thiết kế cơ khí |
|
NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG (Gồm 4 chuyên ngành) |
1. Kết cấu xây dựng 2. Kỹ thuật xây hạ tầng đô thị 3. Xây dựng dân dụng và công nghiệp 4. Vật liệu và công nghệ xây dựng |
|
NGÀNH KỸ THUẬT GIAO THÔNG (Gồm 1 chuyên ngành) |
1. Kỹ thuật an toàn giao thông
|
|
NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ (Gồm 2 chuyên ngành) |
1. Kỹ thuật điện tử và tin học công nghiệp 2. Trang thiết bị điện – điện tử trong công nghiệp và giao thông vận tải |
|
NGÀNH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG (Gồm 2 chuyên ngành) |
1. Kỹ thuật thông tin và truyền thông 2. Kỹ thuật viễn thông |
|
NGÀNH TỰ ĐỘNG HÓA VÀ ĐIỀU KHIỂN (Gồm 2 chuyên ngành) |
1. Hệ thống điều khiển giao thông 2. Tự động hóa và điều khiển |
|
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (Gồm 4 chuyên ngành) |
1. Công nghệ phần mềm 2. Hệ thống thông tin 3. Khoa học máy tính 4. Mạng máy tính và truyền thông |
|
NGÀNH KINH TẾ VẬN TẢI (Gồm 5 chuyên ngành) |
1. Kinh tế vận tải du lịch 2. Kinh tế vận tải hàng không 3. Kinh tế vận tải ô tô 4. Kinh tế vận tải sắt 5. Kinh tế vận tải thủy bộ |
|
NGÀNH KINH TẾ XÂY DỰNG (Gồm 2 chuyên ngành) |
1. Kinh tế - Quản lý khai thác cầu đường 2. Kinh tế xây dựng công trình giao thông |
|
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH (Gồm 4 chuyên ngành) |
1. Quản trị doanh nghiệp vận tải 2. Quản trị doanh nghiệp xây dựng 3. Quản trị kinh doanh Bưu chính viễn thông 4. Quản trị kinh doanh giao thông vận tải |
|
NGÀNH KINH TẾ (Gồm 1 chuyên ngành) |
1. Kinh tế bưu chính viễn thông |
|
NGÀNH KHAI THÁC VẬN TẢI (Gồm 9 chuyên ngành) |
1. Điều khiển các quá trình vận tải 2. Khai thác và quản lý đường sắt đô thị 3. Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị 4. Tổ chức quản lý khai thác cảng hàng không 5. Vận tải đa phương thức 6. Vận tải đường sắt 7. Vận tải kinh tế đường bộ & thành phố 8. Vận tải kinh tế đường sắt 9. Vận tải ô tô |
|
NGÀNH KẾ TOÁN (Gồm 1 chuyên ngành) |
1. Kế toán tổng hợp |
|
NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG (Gồm 1 chuyên ngành) |
1. Kỹ thuật môi trường giao thông |
II. ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
|
ĐÀO TẠO THẠC SỸ (Gồm 16 chuyên ngành) |
ĐÀO TẠO TIẾN SỸ (Gồm 17 chuyên ngành) |
|
1.Xây dựng đường ô tô và đường thành phố 2.Xây dựng sân bay 3. Xây dựng đường sắt 4.Xây dựng cầu, hầm 5.Kỹ thuật hạ tầng đô thị 6.Máy xây dựng - Xếp dỡ 7. Kỹ thuật ô tô, máy kéo 8. Khai thác bảo trì ô tô, máy kéo 9. Kỹ thuật đầu máy xe lửa, toa xe 10. Khai thác bảo trì đầu máy xe lửa, toa xe 11. Kỹ thuật điện tử 12. Tự động hóa 13. Kinh tế xây dựng 14. Tổ chưc và quản lý vận tải Vận tải đường bộ, thành phố Vận tải đường sắt 15. Khai thác vận tải 16. Quản trị kinh doanh Quản trị kinh doanh GTVT Quản trị kinh doanh Bưu chính viễn thông |
1.Xây dựng đường ô tô đường thành phố 2.Xây dựng đường sắt 3. Xây dựng cầu, hầm 4. Xây dựng công trình đặc biệt 5. Địa kỹ thuật xây dựng 6. Cơ học vật thể rắn 7. Cơ học kỹ thuật 8. Kỹ thuật máy và thiết bị xây dựng, nâng chuyển 9. Khai thác bảo trì thiết bị xây dựng, nâng chuyển 10. Kỹ thuật ô tô, máy kéo 11. Khai thác bảo trì ô tô, máy kéo 12. Kỹ thuật đầu máy xe lửa, toa xe 13. Khai thác bảo trì đầu máy lửa, toa xe 14. Tự động hóa 15. Kinh tế xây dựng 16. Tổ chưc và quản lý vận tải Vận tải đường bộ, thành phố Vận tải đường sắt 17. Khai thác vận tải Vận tải đường bộ, thành phố Vận tải đường sắt |
III. NCKH - CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
|
Với đội ngũ gần 1100 cán bộ, giảng viên trong đó có 50 Giáo sư, Phó Giáo sư, 139 Tiến sỹ và Tiến sỹ khoa học là những thuận lợi rất lớn cho trường để thực hiện các chương trình Nghiên cứu khoa học - Chuyển giao công nghệ. Trong hoạt động khoa học công nghệ, Trường luôn tích cực phát huy nguồn lực sẵn có, hợp tác với các đơn vị để đi sâu vào giải quyết các vấn đề của thực tiễn. Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của trường luôn gắn liền với các hướng nghiên cứu phục vụ phát triển kinh tế xã hội. Đối với các đơn vị trong nước, Nhà trường tiếp tục duy trì và mở rộng hợp tác với nhiều doanh nghiệp trong lĩnh vực Nghiên cứu khoa học - Chuyển giao công nghệ. Trong xu thế hội nhập, Nhà trường đã thực hiện nhiều dự án liên kết đào tạo, nghiên cứu khoa học với các trường Đại học và doanh nghiệp lớn như Trường đại học DAMSTARD, DRESDEN (CHLB Đức), Trường Đại học Đường sắt Matxcơva (MIIT), Đại học Giao thông Tây Nam (Trung Quốc), Đại học TOKYO (Nhật), Đại học Cầu đường Paris... các công ty, Tập đoàn lớn của nước ngoài như: Công ty tư vấn xây dựng CTI (Nhật Bản), Liên đoàn thép Nhật Bản, Tập đoàn xây dựng Shimizu (Nhật Bản). Các nhà khoa học của trường cũng là những chuyên gia đầu ngành, là thành viên của các Hội đồng khoa học Nhà nước và Bộ GTVT tham gia việc tư vấn thiết kế, thi công cũng như thẩm định, đánh giá, nghiệm thu nhiều dự án lớn của đất nước như đường Hồ Chí Minh, cầu Bãi Cháy, cầu Mỹ Thuận, hầm Thủ Thiêm... Hàng năm, Trường chủ trì bình quân 02 đề tài cấp Nhà nước, 30 đề tài cấp Bộ, 60 đề tài cấp Trường và nhiều đề tài cấp địa phương, Bộ, ngành khác.
Hội thảo KH về Giao thông thông minh
bày tại Hội chợ Techmart |
Trạm trộn bê tông nhựa nóng Một số công trình khoa học tiêu biểu trong thời gian qua: + Nghiên cứu thiết kế, chế tạo các thiết bị, phương tiện và hệ thống tự động kiểm tra, giám sát, điều hành phục vụ cho an toàn giao thông đường bộ. + Nghiên cứu thiết kế và công nghệ thi công cầu nhịp lớn ống thép nhồi bê tông. + Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị kiểm tra và đánh giá cácloại van hãm đoàn tàu. + Nghiên cứu sử dụng cát biển để chế tạo bê tông xi măng trong xây dựng đường ô tô và công trình phòng hộ vùng ven biển và hải đảo Việt Nam. + Nghiên cứu công nghệ chế tạo bê tông có cường độ siêu cao ứng dụng trong kết cấu cầu và nhà cao tầng (UHSFRC). + Nghiên cứu lựa chọn công nghệ thi công cơ giới kiến trúc tầng trên khi xây dựng mới tuyến đường sắt Việt Nam. + Hiện đại hoá hệ thống thông tin, tín hiệu đường sắt phía Bắc. + Nghiên cứu tính toán, thiết kế chế thử tổ máy nấu - rải sơn để kẻ sơn mặt đường bộdùng sơn nhiệt dẻo của Việt Nam. + Nghiên cứu tính toán, thiết kế kết cấu công trìnhbến cảng biển lắp ráp nhanh trong phát triển kinh tế biển ở Việt Nam.
|
IV. NCKH CỦA SINH VIÊN
|
Nghiên cứu khoa học của sinh viên được đẩy mạnh thông qua “Tuần Nghiên cứu khoa học sinh viên” được tổ chức định kỳ hàng năm.
|
Báo cáo đề tài điển hình tại Hội nghị NCKH của sinh viên |
|
Sinh viên Trường ĐH GTVT tham gia cuộc thi ROBOCON |
Sản phẩm củan sinh viên Trường ĐH GTVT tham gia cuộc thi Tiết kiệm năng lượng do Shell tổ chức tại Malaysia |
V. CƠ SỞ VẬT CHẤT
|
Giảng đường A2
Giảng đường A5
Ký túc xá sinh viên |
Trường Đại học Giao thông Vận tải được xây dựng trên khuôn viên có tổng diện tích gần 21ha, gồm các khu giảng đường, phòng học, phòng thí nghiệm, phòng làm việc, hội trường, thư viện, nhà văn hóa, sân vận động… Tất cả đều được thiết kế hiện đại và bố trí hợp lý với nhu cầu sử dụng. Khu giảng đường có 216 phòng học với diện tích trên 23.600m2 được xây dựng khang trang, sạch đẹp. Đặc biệt, Trường có hệ thống phòng máy tính được nối mạng ADSL, 4 phòng học ngoại ngữ chuyên dùng và trung tâm Thông tin Thư viện điện tử giúp giảng viên, sinh viên có điều kiện tiếp cận và ứng dựng những thành tựu khoa học kỹ thuật công nghệ tiên tiến, hỗ trợ cho quá trình giảng dạy, học tập nhằm đạt được kết quả cao nhất. Ngoài ra, để trang bị cho sinh viên những kiến thức thiết thực và bổ ích cũng như nâng cao hoạt động nghiên cứu, Nhà trường đã đầu tư mới và nâng cấp 36 phòng thí nghiệm và xưởng thực tập, thực hành với những thiết bị hiện đại. Khu ký túc xá có điện tích 20.411m2, gồm 230 phòng và hiện có khoảng 1.800 sinh viên đang cư trú. Khu ký túc xá biệt lập với khuôn viên trường nhưng vẫn được giám sát và quản lý chặt chẽ, đảm bảo an ninh trật tự và việc di chuyển không gây ảnh hưởng đến học tập của sinh viên. Bên cạnh đó, Nhà trường còn có hội trường lớn với diện tích 2.197m2, nhà văn hóa 985,78m2 và 3.129m2 sân vận động phục vụ nhu cầu sinh hoạt ngoại khóa, văn nghệ và thể dục thể thao.
Khuôn viên nhà trường |
|
Trung tâm TT-TV được thành lập ngày 21/2/2002, theo quyết định số 753 QĐ-BGD & ĐT TCCB của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hệ thống tự động CIM
Máy phay CNC 5 trục DMU60 |
Phòng hội thảo tại Trung tâm Thông tin - Thư viện
Sinh viên học tập và nghiên cứu tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trung tâm Khoa học Công nghệ Trường Đại học Giao thông Vận tải được thành lập theo Quyết định số 2084/QĐ-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Hiệu trưởng Trường Đại học Giao thông Vận tải trên cơ sở sát nhập Phòng thí nghiệm: Phòng Thí nghiệm Công trình-VILAS 047, phòng Thí nghiệm Cơ khí, Phòng Thí nghiệm Tự động hoá.
|
|
Nhà thí nghiệm công trình (A10)
Phòng thí nghiệm công trình trực thuộc Trung tâm được Văn phòng Công nhận Chất lượng - Bộ Khoa học Công nghệ công nhận phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo ISO/IEC 17025:2005 mang mã hiệu VILAS047 với hơn 80 phép thử.
|
Máy kéo nẽn 300 tấn
Máy thí nghiệm mỏi 50 tấn
|

VI. CƠ SỞ 2 - TPHCM
|
Cơ sở II Trường Đại học Giao thông vận tải được thành lập ngày 27 tháng 4 năm 1990, đặt tại số 450 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh; có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, nghiên cứu khoa học phục vụ phát triển ngành Giao thông vận tải, Bưu chính - Viễn thông cho các tỉnh phía Nam và Tây nguyên.
Sinh viên Cơ sở 2 trong giờ thực hành thí nghiệm |
Phó thủ tướng, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Thiện Nhân thăm và làm việc với Cơ sở 2
Giám đốc: PGS.TS Trần Đắc Sử
Khu hành chính Cơ sở 2
Trung tâm thông tin thư viện Cơ sở 2
|
VII. HOẠT ĐỘNG CỦA SINH VIÊN
|
Công tác sinh viên là một trong những nhiệm vụ được Nhà trường quan tâm.
Câu lạc bộ guitar của Nhà trường
Diễn đàn phương pháp học tập
Giải bóng chuyền sinh viên |
Cuộc thi sinh viên khỏe
Hội diễn văn nghệ toàn trường Ngoài ra các tổ chức của Thanh niên trong nhà Trường như Đoàn Thanh niên, Hội sinh viên còn tổ chức các hoạt động cộng đồng hướng thế hệ trẻ tới các sinh hoạt mang tính xã hội.
Sinh viên tình nguyện ra quân
Tham gia hiến máu nhân đạo |




























